Quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD về nhà chung cư | Tải miễn phí
QCVN 04:2021/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư, do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, an toàn sử dụng và phòng cháy chữa cháy đối với các công trình nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp. Việc áp dụng quy chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng công trình, an toàn cho người sử dụng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong quá trình thiết kế, xây dựng, nghiệm thu và quản lý vận hành nhà chung cư tại Việt Nam.
DOWNLOAD QCVN 04:2021/BXD MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
Xem thêm: DOAS là gì? Giải pháp quản lý thang máy thông minh hiện đại
Mọi yêu cầu về dịch vụ thang máy, Quý khách hàng, đối tác vui lòng liên hệ với XIOLIFT Việt Nam qua Hotline 0789 35 3838 để biết thêm thông tin chi tiết và nhận tư vấn, hỗ trợ từ chuyên gia tốt nhất!
Q&A về quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD
1. QCVN 04:2021/BXD là gì và áp dụng cho những gì?
Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng mới hoặc cải tạo (xây dựng lại) nhà chung cư có chiều cao đến 150m hoặc tối đa 3 tầng hầm, bao gồm nhà chung cư để ở và nhà chung cư hỗn hợp (có văn phòng, thương mại…). Quy chuẩn bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, thẩm duyệt và thi công.
2. Nhà chung cư từ bao nhiêu tầng phải có thang máy?
- Từ 5 tầng trở lên: tối thiểu 1 thang máy.
- Từ 10 tầng trở lên: tối thiểu 2 thang máy. Phải đảm bảo lưu lượng người sử dụng theo tiêu chuẩn áp dụng.
3. Yêu cầu về số lượng và tải trọng thang máy?
- Tối thiểu 1 thang máy cho 200 người cư trú (không tính tầng 1) hoặc 1 thang máy cho 70 căn hộ.
- Tải trọng nâng: tối thiểu 450 kg (nếu nhà chỉ có 1 thang máy thì tối thiểu 630 kg).
- Phải có ít nhất 1 thang máy chuyên dụng chở băng ca cấp cứu (kích thước cabin phù hợp).
4. Khi nào phải có thang máy chữa cháy?
Khi nhà có chiều cao PCCC > 50m hoặc tầng hầm sâu > 9m (tính từ sàn tầng hầm dưới cùng đến lối ra thoát nạn). Mỗi khoang cháy phải có ít nhất 1 thang máy chữa cháy theo TCVN 6396-72 và 6396-73.
5. Yêu cầu diện tích chỗ để xe?
Diện tích chỗ để xe (bao gồm đường nội bộ) tối thiểu 25 m² cho 4 căn hộ hoặc 20 m² cho 100 m² diện tích sử dụng căn hộ. Trong đó đảm bảo tối thiểu 6 m² cho xe máy/xe đạp mỗi căn hộ. Phải tách riêng khu ô tô với xe máy/xe đạp, nằm trong diện tích dự án được phê duyệt.
Đặc biệt:
- Nhà ở xã hội, tái định cư: được giảm còn 60% định mức trên (vẫn đảm bảo 6 m² xe máy/xe đạp/căn).
- Gara cơ khí: định mức khác (12 m²/100 m² sàn căn hộ).
6. Nhà chung cư hỗn hợp áp dụng như thế nào?
Áp dụng toàn bộ quy định cho phần căn hộ để ở. Phần văn phòng/thương mại có một số yêu cầu riêng về chỗ để xe và không gian chức năng.
7. Yêu cầu về không gian quản lý, bảo vệ, trông xe?
Phải bố trí không gian tối thiểu 5 m²/người cho nhân viên quản lý nhà, bảo vệ, trông xe, dịch vụ kỹ thuật.
8. Yêu cầu an toàn cháy nổ?
Tuân thủ QCVN 06:2021/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình) và các quy định liên quan về đường thoát nạn, hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
9. Tuổi thọ thiết kế của nhà chung cư tối thiểu bao nhiêu năm?
Tối thiểu 50 năm (trừ trường hợp đặc biệt do chủ đầu tư quyết định phù hợp với thời gian khai thác).
10. QCVN 04:2021/BXD có thay thế quy chuẩn cũ không?
Có. Quy chuẩn này thay thế QCVN 04:2019/BXD (ban hành theo Thông tư 21/2019/TT-BXD), hiệu lực từ ngày 05/7/2021.


VI
EN
CN