Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy | Tham khảo mẫu mới nhất

Ngày xuất bản 28-02-2026

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-oOo———–

HỢP ĐỒNG KINH TẾ / HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY

Số:     /HĐKT/TL-

 

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày  tháng  năm 2025, chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Điện thoại:                      Fax:

Tài khoản:

Đại diện: Ông/Bà                       Chức vụ:

BÊN B: CÔNG TY TNHH XIOLIFT VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 35 đường Nguyễn Trãi, tổ 2, phường Khương Đình, TP. Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0111303835

Hotline: 0789 35 3838

Tài khoản: 765888999 tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô.

Đại diện: Ông/Bà                          Chức vụ:

Các bên theo đây thỏa thuận ký kết hợp đồng kinh tế/ hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy với các điều kiện và điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc

1.1 Bên A đồng ý giao cho bên B và bên B đồng ý nhận cung cấp, lắp đặt hoàn thiện cho bên A 01 (một) thang máy của Hãng XIO LIFT, xuất xứ Trung Quốc, thang máy mới 100%, xuất xưởng năm 2025 trở về sau.

Chi tiết theo Bản đặc tính kỹ thuật đính kèm theo Hợp đồng.

1.2. Cung cấp vật tư lắp đặt và lắp đặt hoàn chỉnh thang máy trên tại Văn phòng đại diện của bên A ở thành phố Hà Nội.

Điều 2: Trách nhiệm của bên A

2.1. Xây dựng, hiệu chỉnh hố thang đảm bảo các thông số kỹ thuật cho việc lắp đặt thang máy theo bản vẽ kỹ thuật hố thang do bên B cung cấp.

2.2. Chậm nhất là trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày bên B chuyển bản vẽ kỹ thuật hố thang, bên A phải ký xác nhận vào bản vẽ kỹ thuật sau khi đã thống nhất để Bên B đặt hàng với Hãng sản xuất.

2.3. Bên A giao đầy đủ hồ sơ thiết kế liên quan đến hố thang máy cho Bên B.

2.4. Cử cán bộ có trách nhiệm phối hợp cùng bên B tham gia kiểm tra và ký xác nhận thiết bị thang máy khi lô thiết bị được chuyển về chân công trình.

2.5. Bên A chịu trách nhiệm cung cấp mặt bằng (thuộc phạm vi công trình) để bên B chuẩn bị kho chứa thiết bị.

2.6. Bàn giao mặt bằng đủ điều kiện để thi công lắp đặt cho bên B đúng tiến độ.

2.7. Cung cấp điểm đấu nối nguồn điện để thi công, lắp đặt thang máy trong khu vực thi công.

2.8. Cung cấp nguồn điện 3 phase 380V, 50 Hz hoặc 1 phase 220V, 50 Hz để phục vụ lắp đặt thang máy. Trường hợp bên B muốn kéo điện từ nguồn do bên A cung cấp đến vị trí thi công bên B phải tự trang bị cáp, thiết bị đấu nối từ nguồn ra.

2.9. Bên A cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên phối hợp cùng bên B trong suốt quá trình thi công lắp đặt để giải quyết kịp thời các công việc trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2.10. Trước khi bên A hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán và các bên ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng, Bên A không được phép để bất kỳ người nào (ngoài người đại diện của bên B) thực hiện bất cứ công việc gì với thiết bị thang máy mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên B. Bên A chỉ được đưa thiết bị thang máy vào sử dụng sau khi Bên A đã thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng cho Bên B.

2.11. Tổ chức nghiệm thu, ký biên bản nghiệm thu giai đoạn (nếu có) và nghiệm thu bàn giao kịp thời khi bên B hoàn tất công việc.

2.12. Thực hiện phần việc xây dựng hoàn thiện sau khi bên B hoàn tất lắp đặt thiết bị thang máy.

2.13. Tạm ứng và thanh toán kịp thời cho Bên B theo điều 6 của Hợp đồng.

Điều 3: Trách nhiệm của bên B

3.1. Khảo sát và lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật hố thang theo tiêu chuẩn của Hãng XIO LIFT và chuyển cho bên A ký xác nhận làm cơ sở đặt hàng với Hãng sản xuất và thực hiện các công việc liên quan. Có trách nhiệm cung cấp cho bên A thiết kế vị trí móc treo phục vụ việc kéo máy lên phòng máy đảm bảo an toàn. Nghiệm thu các lỗ chờ, kích thước phòng máy và các việc liên quan đến vấn đề lắp đặt thiết bị của bên B.

3.2. Nhập khẩu thiết bị thang máy theo các thông số kỹ thuật của Bảng đặc tính kỹ thuật thang máy Hãng XIO LIFT, khi thang máy vận chuyển đến kho chứa thiết bị của bên B tại công trình của bên A phải nguyên container có kẹp chì của hãng tàu hoặc kẹp chì của Vinacontrol (nếu có yêu cầu kiểm hóa của Hải quan).

3.3. Trước khi vận chuyển thiết bị về công trình tối thiểu 05 ngày, bên B có trách nhiệm thông báo cho bên A ngày thiết bị về đến công trình để bên A bố trí cán bộ kiểm tra, nhận hàng tại công trình.

3.4. Vận chuyển thiết bị đến công trình, phối hợp cùng với đại diện của bên A kiểm tra và ký xác nhận vào các biên bản. Bố trí nhân sự trông coi, bảo quản thiết bị khi thiết bị đã tập kết tại công trình của bên A và tự chịu trách nhiệm nếu để sảy ra mất mát, hư hỏng thiết bị.

3.5. Cung cấp vật tư lắp đặt và lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử, kiểm định và nghiệm thu để đưa thang máy vào sử dụng bao gồm cả việc thực hiện bất cứ công việc nào khác xét thấy cần thiết để hoàn thành hạng mục công trình theo đúng Bản vẽ thiết kế thang máy của bên B đã được hai bên thống nhất, Quy cách kỹ thuật và các điều kiện của Hợp Đồng. Có trách nhiệm bảo đảm rằng việc thi công lắp đặt hệ thống thang máy sẽ không ảnh hưởng đến các công trình ngầm hiện hữu tại khu vực thi công, các công trình hiện hữu tại các khu vực lân cận; Cung cấp đầy đủ các thiết bị, dụng cụ cứu nạn thang máy. Phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu khác nhằm bảo đảm cho hệ thống do Bên B cung cấp và lắp đặt đảm bảo tiến độ, chất lượng, kết nối với hệ thống cơ điện, phối hợp và tư vấn cho Bên A để hệ thống thang máy đủ điều kiện nghiệm thu PCCC, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và hoạt động tốt sau khi hoàn thành.

3.6. Việc thi công lắp đặt thang máy chỉ được tiến hành ngay sau khi Bên B nhận đủ tiền thanh toán Đợt 2 Kỳ 2 theo Hợp đồng này.

3.7. Trách nhiệm của bên B khi kiểm định thang: Có trách nhiệm mời cơ quan chức năng, tổ chức kiểm định – cung cấp Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy (kiểm định lần đầu) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đủ điều kiện an toàn sử dụng bàn giao cho bên A, kinh phí kiểm định do bên B chi trả.

3.8. Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình thi công trên công trình và giữ gìn vệ sinh môi trường trong suốt thời gian thi công. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về các điều kiện an toàn cho con người, tài sản, an ninh trong khu vực thi công theo quy định chung. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu toàn bộ kinh phí bồi thường cho các bên liên quan nếu do lỗi của bên B để xảy ra tai nạn trong quá trình thi công.

3.9. Bên B phải thi công và hoàn thành công trình theo Hợp đồng và chỉ dẫn của Bên A hoặc Nhà thầu tư vấn Giám sát của Bên A phù hợp với yêu cầu Hợp đồng và phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong công trình do lỗi của Bên B gây ra trong suốt thời gian thi công và bảo hành công trình. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên B phải:

– Trình đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân của tổ chức nhân sự quản lý thi công cho Bên A trước khi thi công. Cung cấp cho Bên A danh sách vật tư, trang thiết bị thi công, đảm bảo đúng số lượng, quy cách, chất lượng. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra vận hành các thiết bị thi công để đảm bảo hoạt động thi công không bị gián đoạn.

– Đệ trình Bên A thiết kế chi tiết mặt bằng thi công, bố trí các công trình tạm như nhà làm việc hiện trường, kho… phù hợp với hiện trạng được bàn giao và được bên A, Tư vấn giám sát của Bên A phê duyệt.

– Đệ trình bên A biện pháp thi công sau khi ký hợp đồng và phải được bên A phê duyệt trước khi thi công.

– Bên B phải trình và thống nhất với bên A về các trình tự thủ tục, mẫu biểu (Nhật ký thi công; Mẫu trình duyệt vật tư; Thư trao đổi công trường; Phiếu yêu cầu; Giấy phép mang vật tư, thiết bị ra vào cổng; Biên bản hiện trường; Mẫu và nội dung cần thiết trong báo cáo ngày, tuần, tháng…), Mẫu đăng kí khu vực thi công, mẫu đăng kí tăng ca, mẫu đăng kí thi công cho các công tác nóng…

– Mở nhật ký công trình, nhật ký an toàn và phải ghi chép đầy đủ nội dung theo quy định, có xác nhận của Giám sát của Bên A/Tư vấn hàng ngày. Lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị theo đúng quy định của hợp đồng và yêu cầu của Bên A/Tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có).

– Lập tiến độ và biện pháp thi công chi tiết để Bên A phê duyệt trong vòng 10 ngày sau khi ký kết hợp đồng. Bên B phải tuân thủ các biện pháp đã được duyệt này trong quá trình thi công. Chỉ được phép thay đổi khi có lý do chính đáng được Bên A chấp thuận.

– Hoàn thành đầy đủ hồ sơ nghiệm thu hoàn công công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

3.10. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho bên A đầy đủ, kịp thời các hồ sơ hàng hóa. Bên B cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước bên A về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ hồ sơ, chứng từ mà bên B cung cấp cho bên A, các bên liên quan. Các loại hồ sơ bên B cung cấp bao gồm:

+ Cung cấp các tài liệu vận hành, các chứng chỉ, phê chuẩn, phiếu bảo hành (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan đến thiết bị thang máy.

+ Cung cấp cho bên A bộ hồ sơ nhập khẩu thiết bị thang máy, bao gồm:

– Catalogue của các thiết bị cung cấp.

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp tại nước xuất khẩu (C/O): 01 Bản gốc và 02 bản sao công chứng dịch thuật.

– Giấy chứng nhận chất lượng & số lượng của nhà sản xuất (C/Q): 01 Bản gốc và 02 bản sao công chứng dịch thuật.

– Vận đơn đường biển (Bill of lading): 01 Bản gốc và 02 bản sao công chứng dịch thuật.

– Danh mục thiết bị (Packing list): 01 Bản gốc và 02 bản dịch đóng dấu công ty.

– Chứng thư Giám định số lượng, tình trạng và xuất xứ hàng hoá của Vinacontrol tại cảng nhập hàng: 01 bản gốc và 02 bản sao

– Tờ khai Hải quan xóa giá: 03 bộ sao y công ty

3.11. Có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng thi công và chuyển phế thải ra nơi quy định của Bên A.

3.12. Bảo hiểm:

– Bên B phải mua bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm thương tật cho tất cả nhân công hay người khác làm việc cho Bên B liên quan tới Hợp đồng này.

– Bên B phải mua bảo hiểm đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công và những thứ khác mang tới công trường bởi Bên B với giá trị bảo hiểm tương ứng cho những thiết bị, máy móc, phương tiện thi công và những thứ khác đó.

3.13. Hướng dẫn cách sử dụng vận hành thang máy cho bên A, cung cấp cho bên A tài liệu hướng dẫn sử dụng và quy trình bảo trì thang máy.

3.14. Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo trì thiết bị theo quy định tại điều 7 của Hợp đồng này.

3.15. Bố trí nhân sự phối hợp với bên A khi bên A lắp đặt nội thất thang máy để đảm bảo cho việc lắp đặt nội thất không ảnh hưởng đến kết cấu thang máy mà không tính chi phí phát sinh.

Điều 4: Tiến độ thực hiện được bên B thực hiện như sau: 

4.1. Thời gian thiết bị thang máy đ­ược nhập khẩu và vận chuyển đến công trình sau khi bên B nhận được kinh phí tạm ứng Kỳ 1 và bên A xác nhận vào bản vẽ kỹ thuật hố thang là: 60 ngày

4.2. Thời gian lắp đặt, hiệu chỉnh được thực hiện sau khi bên B nhận được kinh phí thanh toán Kỳ 2, bên A bàn giao mặt bằng đầy đủ điều kiện thi công và ký biên bản nghiệm thu thiết bị thang máy trước khi lắp đặt là: 15 ngày

4.3. Tiến độ trên chỉ được thực hiện với các điều kiện sau:

– Bên A thanh toán đúng thời hạn và giá trị đã ghi ở điều 5 và điều 6 hợp đồng này.

– Các chi tiết kỹ thuật của thang máy phải được bên A thống nhất trước khi ký kết hợp đồng kinh tế. Trong trường hợp có những thay đổi về chi tiết kỹ thuật của thang máy từ phía bên A như bổ sung, bỏ bớt hoặc điều chỉnh thì hai bên thống nhất bằng một văn bản hoặc phụ lục hợp đồng bổ sung để hiệu chỉnh giá trị hợp đồng và tiến độ thực hiện nhưng thời gian cho việc thay đổi trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

– Việc lắp đặt thang máy chỉ được tiến hành sau khi các điều kiện ghi tại khoản 4.2 nêu trên đã được thực hiện.

Điều 5:  Giá trị của hợp đồng kinh tế

5.1. Giá trị hợp đồng kinh tế là: 5xx.xxx.000 VNĐ (Bằng chữ: xxx nghìn đồng chẵn./.)

5.2. Bảng chi tiết giá trị:

Stt Mô tả Đvt Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền

(VNĐ)

1 THANG MÁY HOME LIFT 

Model: SIND PRO-400KG-0.63m/s-4/4/4.

– Tải trọng : 400 Kg.

– Tốc độ : 37.8 m/phút (0.63 m/giây).

– Số cửa mở/số tầng: 04 / 04

– Kích thước Cabin: 1200 W * 1050 D * 2100 H mm

– Kích thước Cửa thang: 800 x 2000 mm (Rộng×Cao)

– Xuất xứ: Trung Quốc

(Tặng kèm Bộ nhận diện khuôn mặt và vân tay)

Thang 01 5xx.xxx.000 5xx.xxx.000
Tổng cộng 5xx.xxx.000
Thuế suất thuế GTGT 8% xx.xxx.000
Tổng tiền sau thuế 5xx.xxx.000

(Bằng chữ: xxx nghìn đồng chẵn./.)

* Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm: giá thiết bị thang máy nhập khẩu về tới chân công trình, vật tư lắp đặt, chi phí lắp đặt, hiệu chỉnh, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu và cấp Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy (kiểm định lần đầu), Chi phí huấn luyện sử dụng tại công trình, chi phí bảo hành, bảo trì như quy định tại Điều 7 của hợp đồng, thuế Giá trị gia tăng và toàn bộ các chi phí khác để bên B hoàn thành toàn bộ các công việc được giao theo quy định của hợp đồng.

* Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu chính sách thuế có sự thay đổi về thuế suất thuế GTGT thì thuế suất thuế GTGT của hợp đồng sẽ được điều chỉnh phù hợp với Luật Thuế.

5.3. Điều chỉnh giá trị hợp đồng:

Giá trị hợp đồng thay đổi tăng hoặc giảm trong các trường hợp sau:

– Thuế suất thuế GTGT thay đổi do quy định của pháp luật; và/hoặc;

– Bên A yêu cầu bên B thực hiện bất kỳ công việc nào nằm ngoài tài liệu Hợp đồng.

Điều 6: Ph­ương thức thanh toán

6.1. Tiến độ tạm ứng, thanh toán

Bên A tạm ứng, thanh toán giá trị hợp đồng kinh tế quy định tại Điều 5 cho bên B theo các kỳ nh­ư sau:

* Kỳ 1: Sau khi ký hợp đồng và nhận được Công văn đề nghị tạm ứng từ bên B, trong vòng 05 ngày làm việc Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là xxx.xxx.000 đồng (xxx trăm triệu đồng chẵn./.).

* Kỳ 2:

Bên A thanh toán cho bên B đến 80% giá trị hợp đồng (đã bao gồm tiền tạm ứng, thanh toán trước đó) trong vòng 10 ngày sau khi thiết bị thang máy được chuyển đến kho tại công trình và bên A nhận được hồ sơ thanh toán của bên B.

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Biên bản xác nhận thiết bị thang máy tại công trình.

+ Hồ sơ nhập khẩu thiết bị thang máy như quy định tại Khoản 3.10 Điều 3 của hợp đồng.

+ Hóa đơn GTGT hợp lệ – Hóa đơn có giá trị đến 80% giá trị hợp đồng

* Kỳ 3: Bên A thanh toán số tiền còn lại của hợp đồng cho bên B trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày hai bên nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng, hai bên không còn vướng mắc gì đồng thời bên B chuyển cho bên A hồ sơ thanh toán bản gốc như sau:

+ Giấy đề nghị thanh toán;

+ Hồ sơ kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy;

+ Lý lịch thanh máy;

+ Hóa đơn GTGT hợp lệ.

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng;

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng và quy trình bảo trì thang máy;

+ Cam kết bảo hành sản phẩm.

6.2. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

6.3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng

Điều 7: Bảo hành

7.1. Bên B có trách nhiệm bảo hành thiết bị trong thời hạn hai mươi tư (24) tháng kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng. Việc bảo hành này được kéo dài ngay cả khi bên B đã được thanh toán hết giá trị quyết toán hợp đồng từ bên A. Trong thời gian bảo hành nếu thang máy bị hư hỏng, thì trong vòng 24h kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên A (bằng văn bản/điện thoại) bên B phải cử người đến kiểm tra, xử lý và chịu mọi chi phí sửa chữa nếu xảy ra sự cố kỹ thuật do lỗi của nhà sản xuất hoặc do lỗi khác của bên B. Nếu quá thời gian nêu trên mà bên B cố tình không cử người đến khắc phục sự cố hoặc bên B không khắc phục được sự cố trong khoảng thời gian hai bên thống nhất thì bên A có quyền thuê đơn vị thứ 3 đến sửa chữa khắc phục sự cố, khi đó toàn bộ chi phí thực tế cho việc sửa chữa và những thiệt hại do việc hỏng hóc thiết bị gây ra, bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm chi trả. Trong thời gian 05 ngày kể từ khi nhận được thông báo của bên A, bên B phải thanh toán cho bên A hoặc bên thứ 3 toàn bộ các chi phí sửa chữa, thay thế.

7.2. Ngoài ra, trong thời gian bảo hành, bên B có trách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật bảo trì miễn phí thang máy theo quy định với tần suất 1 lần/tháng.

7.3. Trường hợp khẩn cấp khi có người bị kẹt thang máy hoặc có phát sinh bất kỳ trường hợp nào nguy hiểm đến tính mạng thì Bên B phải ngay lập tức cử người đến kiểm tra, xử lý khi nhận được thông báo bằng điện thoại của Bên A.

Điều 8: Phạt hợp đồng

8.1. Nếu Bên B, do lỗi chủ quan của mình chậm tiến độ so với quy định ở Điều 4 trong Hợp đồng này (trừ trường hợp bất khả kháng và/hoặc do hai bên thỏa thuận) thì Bên B phải chịu một khoản tiền phạt bằng 1% giá trị hợp đồng cho mỗi tuần vi phạm nhưng thời gian chậm không quá 30 ngày. Nếu bên B chậm tiến độ quá 30 ngày mà không có giải trình được Bên A chấp thuận thì bên A có quyền (không phải là nghĩa vụ) đơn phương chấm dứt một phần hợp đồng hoặc toàn bộ hợp đồng và bên B chịu phạt 8% giá trị hợp đồng, đền bù toàn bộ toàn bộ thiệt hại phát sinh do việc chậm trễ của bên B gây ra.

8.2. Nếu Bên A thanh toán chậm, không đúng thời hạn như đã như quy định ở Điều 5 của Hợp đồng thì bên A sẽ phải trả cho bên B khoản tiền lãi theo lãi suất huy động ngắn hạn của Ngân hàng VietinBank tại thời điểm chậm thanh toán đối với khoản tiền thanh toán chậm, khoản tiền đó bên A sẽ phải cộng thêm vào giá trị của lần thanh toán lần cuối cho bên B.

8.3. Khi hợp đồng đã được ký kết không bên nào được tự ý huỷ ngang hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia, trường hợp bên nào tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ chịu phạt bằng 30% giá trị hợp đồng cho bên kia.

8.4. Bên B vi phạm về chất lượng hàng hóa:

Trường hợp Bên B cung cấp cho Bên A hàng hóa không đúng theo như quy định của hợp đồng thi Bên B phải khắc phục đổi trả hàng trong thời gian hai bên thỏa thuận. Nếu Bên B cố ý không khắc phục thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B sẽ chịu phạt 8% giá trị hợp đồng, đồng thời Bên A có quyền áp dụng các hình thức phạt chậm tiến độ như nêu tại khoản 8.1 điều này điều này đối với bên B và bên B mặc nhiên phải chấp thuận.

8.5. Phạt do vi phạm về An toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự, gây hư hại cho công trình, các công trình công cộng và các nhà xung quanh công trình trong quá trình thi công: Trong trường hợp bên B vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, thì Bên B sẽ phải chịu phạt theo nội quy công trường bên A (tối thiểu là 10.000.000 đồng/lần vi phạm). Đồng thời phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do lỗi vi phạm của bên B gây ra cho các Bên có liên quan. Trong trường hợp bên B (do lỗi của mình) để xảy ra tai nạn nghiêm trọng làm chết người hoặc hư hại về thiết bị của bên A và các bên liên quan thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường các phí tổn đối với người, thiết bị và mọi thiệt hại phát sinh đối với bên A.

8.6. Trong mọi trường hợp, bất cứ khi nào bên A phát hiện bên B có hành vi hối lộ, thông đồng, móc nối với cán bộ bên A thì bên A có quyền ngay lập tức đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B. Bên B sẽ chịu phạt bằng 10% giá trị nghiệm thu của công trình vi phạm, đồng thời bên B sẽ không được thanh toán phần giá trị hoàn thành còn lại của các công trình và phải bồi thường cho bên A toàn bộ tổn thất do việc chấm dứt hợp đồng hợp đồng trước thời hạn gây nên.

Số tiền phạt vi phạm hợp đồng sẽ trừ vào lần thanh toán gần nhất giữa hai bên.

Điều 9: Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng

9.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra.

– Các trường hợp bất khả kháng.

– Các trường hợp khác do hai Bên thỏa thuận.

– Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

– Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai Bên thỏa thuận để khắc phục.

9.2. Chấm dứt hợp đồng:

9.2.1. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A

Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B:

a) Không thực hiện thông báo theo khoản 9.1 của Hợp đồng này [Tạm dừng thực hiện]; hoặc

b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; hoặc

c) Không có lý do chính đáng mà 15 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng; hoặc

d) Không có lý do hợp lý, không bắt đầu thực hiện công việc của hợp đồng trong thời gian đã chỉ rõ; hoặc

e) Giao thầu phụ công trình, hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Bên A; hoặc

f) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; hoặc

g) Thường xuyên không áp dụng các biện pháp cảnh báo an toàn đúng cách và hợp lý để bảo vệ công việc theo hợp đồng sau khi bên A đã hướng dẫn; hoặc

h) Không thực hiện công việc của Hợp đồng hay thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng hợp đồng sau khi được bên A yêu cầu thực hiện bằng văn bản; hoặc

g) Khi mức phạt bồi thường thiệt hại do vi phạm Hợp đồng đã đạt mức tối đa như quy định trong Hợp đồng.

Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A có thể, bằng cách thông báo cho Bên B bằng văn bản và ngay lập tức chấm dứt Hợp đồng với bên B, trục xuất bên B ra khỏi công trường. Việc chấm dứt hợp đồng có hiệu lực ngay khi bên A có thông báo bằng văn bản lần 1 gửi bên B nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng

Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo các lý do ở trên, Bên A không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm dứt Hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Bên A được hưởng theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.

Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng.

Bên B phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Bên B và các hồ sơ thiết kế khác của Bên B cho Bên A. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.

Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B thực hiện hoặc do đại diện Bên B thực hiện.

Bên A sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên B và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Bên B ở tại hoặc gần công trường. Bên B sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên B chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Bên B còn nợ Bên A một khoản thanh toán nào thì Bên A được quyền bán chúng để lấy lại tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên B.

9.2.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B

Bên B được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:

  1. a) Bên A về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; hoặc
  2. b) Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Bên B có thể, bằng thông báo trước 10 ngày cho Bên A để chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của điểm (b) Bên B có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.

Sau khi bên A nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng, Bên B sẽ ngay lập tức:

– Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Bên A hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình;

– Chuyển giao cho Bên A toàn bộ tài liệu của Bên B, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Bên B đã thi công hoàn thành;

– Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường.

– Việc chấm dứt hợp đồng bởi bên B không làm miễn trừ trách nhiệm bảo hành của bên B đối với phần công việc được bên A nghiệm thu.

9.3. Xác định giá trị vào ngày chấm dứt hợp đồng và thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng

Ngay khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, hai bên cùng nhau xác định số tiền phải thanh toán cho nhau. Hai bên sẽ thanh toán cho nhau theo các trường hợp sau:

Trường hợp chấm dứt hợp đồng bởi bên B: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi khối lượng bên B thực hiện được bên A nghiệm thu và sử dụng vào công trình.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng bởi bên A: Nếu Hợp đồng chấm dứt theo trường hợp này, thì Bên A sẽ không chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên B bất cứ khoản tiền nào của Hợp đồng ngoại trừ các hạng mục được bên A chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Bên B sau đó sẽ có quyền nhận số tiền còn lại được xác định khi chấm dứt hợp đồng, nếu có, sau khi đã khấu trừ các chi phí bảo hành, sửa chữa, bồi thường thiệt hại cho bên A và các chi phí cần thiết khác

Nếu số tiền đó vượt quá số tiền mà Bên B được thanh toán, thì Bên B theo yêu cầu của Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên A số tiền vượt trội trong vòng 5 ngày kể từ ngày có Văn bản yêu cầu của Bên A.

9.4. Cắt giảm phạm vi công việc của Hợp đồng

Nếu do Bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng mà không khắc phục được, Bên A có thể, thay vì đưa ra thông báo chấm dứt theo điều khoản 9.2.1 tham gia vào phần công việc của Hợp đồng đã giao cho Bên B và có thể tự bản thân hoặc cử đại diện của Bên A hoặc thuê Đơn vị khác thực hiện và hoàn thành phần công việc đó. Trong trường hợp đó, Bên A sẽ thu các chi phí đã trả cho việc thực hiện công việc của Hợp đồng hoặc khấu trừ từ số tiền phải trả cho Bên B.

Điều 10: Bất khả kháng

10.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên gồm động đất, sóng thần, dịch bệnh sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam làm ảnh hưởng trực tiếp đến một trong hai bên.

10.2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

– Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

– Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, tất cả phải được thông báo bằng văn bản, fax, email.

10.3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 11: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng kinh tế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng kinh tế. Khi có vướng mắc hai bên cùng trao đổi để khắc phục. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì các bên đồng ý đưa vụ việc ra trước Toà án cấp có thẩm quyền tại tỉnh P để giải quyết. Phán quyết của Toà án có thẩm quyền là phán quyết cuối cùng để hai bên thực hiện, mọi chi phí phát sinh và án phí do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán.

Hợp đồng này đ­ược lập thành 04 (bốn) bản, Bên A giữ 02 (hai) bản bên B giữ 02 (hai) bản có nội dung và giá trị pháp lý nh­ư nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký tên)

 

BẢN ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

(Kèm theo hợp đồng thang máy số xxx/HĐKT/TL ngày  tháng  năm   giữa công ty A và Xiolift Việt Nam)

Description
Mô tả chi tiết
Data
Thông số
Brand Name
Nhãn hiệu
XIO LIFT
Type

Lọai thang

Thang máy gia đình công nghệ cáp dẹt
Origin
Sản xuất tại
Trung Quốc
Load
Tải trọng
400 kg
Speed
Tốc độ
0.63 m/s
Stops / Floors
Số điểm dừng
4/4 (1, 2, 3, 4)
Travel
Hành trình
Thực tế
Power supply
Nguồn điện
3 pha, 380 V, 50 Hz hoặc 1 pha, 220V, 50 Hz
Quantity
Số lượng
01
Drive
Điều khiển động lực
PM-VVVF (Variable Voltage Variable Frequency)
Control

Điều khiển tín hiệu

Microprocessor – Collective/Selective Control

Vi xử lý – Tập hợp hai chiều

Machine

Động cơ

–       Động cơ không hộp số

–       Vị trí động cơ trên đỉnh giếng thang.

External shaft

Kích thước phủ bì

2200 x 1350 mm (Rộng×Sâu)
Overhead
Đỉnh hố thang
3500 mm
PIT Depth
Đáy hố thang
400 mm
Counterweight

Vị trí đối trọng

Bên cạnh phòng thang
Metal shaft

Cấu trúc giếng thang

Bê tông gạch
Cabin size 

Kích thước cabin

1200 W * 1050 D * 2100 H mm
Ceiling
Trần thang
Mã hiệu: XO-Z2135D(L)
Trần thang Xiolift
Trần thang Xiolift
Cabin wall

Vách cabin

Mặt trước: Inox mờ chống bám vân tay

Vách bên trái và bên phải: tấm phủ phim có họa tiết dệt (VE008) + khuôn inox gương trắng

Mặt sau: Tấm phủ phim họa tiết vải (VE008) + Tấm phủ phim họa tiết gỗ (NW101)

Mã hiệu: XO-Z2135

Vách cabin Xiolift
Vách cabin Xiolift
Floor
Sàn thang
Đá phiến

Mã hiệu: XO-G610AP

Sàn thang Xiolift
Sàn thang Xiolift
Car Operating Panel
Bảng điều khiển trong cabin
Hiển thị LED

Nút bấm phát quang

Mã hiệu: COP3-B

Bảng bấm chọn tầng thang Xiolift
Bảng bấm chọn tầng thang Xiolift
Landing Door
Kích thước cửa tầng
–    Vật liệu: Inox sọc nhuyễn màu bạc

–    Vận hành: Cửa tự động 2 cánh

–    Kích thước: 800 x 2000 mm (Rộng×Cao)

Landing Operating Panel

Bảng điều khiển tại cửa tầng

Hiển thị LED

XHB21-A

Nút bấm gọi tầng thang Xiolift
Nút bấm gọi tầng thang Xiolift

Thiết bị cứu hộ tự động khi mất điện nguồn

Trong trường hợp mất điện, bộ cứu hộ tự động sẽ cung cấp nguồn điện để thang trở về tầng gần nhất, sau đó mở cửa để hành khách ra ngoài.

Chuông báo khi quá tải       

Khi tải trọng vượt quá tải trọng cho phép, thang sẽ dừng tại tầng và mở cửa. Thang sẽ di chuyển như bình thường khi tải trọng không vượt mức tải trọng cho phép.

Phanh cơ       

Phanh cơ được lắp đặt phía dưới khung sàn thang đảm bảo an toàn trong trường hợp dừng khẩn cấp.

Bộ giảm chấn            

Bộ giảm chấn được sử dụng để đảm báo an toàn trong trường hợp dừng khẩn cấp.

Bỏ qua cuộc gọi khi đầy tải

Khi thang máy đã đủ tải trọng định mức, thang sẽ tự động từ chối các cuộc gọi ở các tầng khác.

Bộ khống chế tốc độ

Khi thang vượt qua tốc độ định mức, bộ không chế tốc độ sẽ hoạt động và liên động với hệ thống phanh để dừng cabin lại.

 

 Mẫu thang máy được lắp đặt theo hợp đồng sau khi hoàn thiện 

Mọi yêu cầu về dịch vụ của thang máy, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Xiolift Việt Nam qua Hotline 0789 35 3838 để được hỗ trợ tốt nhất!

Tin tức khác

13-05-2026

[Cực hiếm] Chứng nhận tiết kiệm điện chuẩn Châu Âu A+++ trong ngành thang máy

12-05-2026

Kích thước thang máy gia đình | Tiêu chuẩn & thông số chi tiết

12-05-2026

Báo giá thang máy gia đình chính hãng | Nhận ưu đãi ngay

12-05-2026

Cầu thang máy gia đình | Đâu là giải pháp thang tốt nhất?

11-05-2026

Xây nhà hướng nào tốt? Chọn hướng nhà theo tuổi

    Đăng ký tư vấn

    Để lại thông tin bên dưới để chuyên viên tư vấn liên hệ hỗ trợ tư vấn